Khi xem video, phụ đề tiếng Nhật và tiếng Việt sẽ hiện lên tại đây.

Tớ rất vui sướng khi gặp được cậu 

Nhưng rất tự nhiên tất cả đều thật buồn

Ngay lúc này, tớ ôm những kỷ niệm hạnh phúc đến đau đớn

bước dần tới buổi chia tay mà lúc nào đó sẽ ập tới

Nếu tớ cướp mất vị trí của ai đó

thì tớ chỉ nên là một hòn đá cuội vô tri

Như vậy sẽ không có hiểu nhầm, không có rắc rối

và dù cậu sẽ chẳng hề nhận ra tớ.

Tớ muốn nói cho cậu tất cả suy nghĩ của mình

Nhưng tớ sẽ nói dối mất, bởi ai cũng có những bí mật sâu kín

Tớ không hề dũng cảm như cậu nghĩ đâu

Tại sao?

Dù là nỗi buồn trải dài hay tiếng cười sảng khoái, chỉ cần cậu ở bên

tớ có thể mỉm cười mà nói rằng "thật tuyệt vời"

dường như mọi thứ trước mắt đều mờ đi và tan chảy

có bao nhiêu phép màu hiệu nhiệm cũng không như lúc này

bởi cậu đã gọi tên tớ

Nếu cậu đánh mất cậu thuộc về và lang thang, lạc lối

tớ nghĩ sẽ có ai đó đến thay thế

Nhưng hiện tại tớ lờ đi

bởi chắc chắn chúng ta sẽ lại cười với nhau như trước thôi.

Dù có thề nguyền, cầu nguyện bao nhiêu ta vẫn gặp ác mộng

Cũng như lúc nào đó những áp lực nhỏ nhất sẽ bùng cháy và đưa cậu đi mất

tớ nhút nhát hơn cậu nghĩ rất nhiều đấy

Tại sao? Tại sao thế?

Cầu xin những đêm dài thật dài mà tớ không thể vượt qua nổi sẽ trôi qua,

những ngày được nắm tay cậu sẽ kéo dài mãi

Để những màu tươi sáng in lên cả những mí mắt đang khép kín

Tớ có thể làm gì để điều đó thành hiện thực

liệu tớ có thể gọi tên cậu?

Khoảnh khắc được sinh trên trái đất

tớ đã gào thét "tôi muốn biến mất"

Từ khi ấy tớ đã luôn kiếm tìm

Cho đến một ngày tớ gặp được cậu

Dù là nỗi buồn trải dài hay tiếng cười sảng khoái, chỉ cần cậu ở bên

tớ có thể mỉm cười mà nói rằng "thật tuyệt vời"

dường như mọi thứ trước mắt đều mờ đi và tan chảy

có bao nhiêu phép màu hiệu nhiệm cũng không như lúc này

bởi cậu đã gọi tên tớ

Tớ có thể gọi tên cậu được không?

あなた

あなた

Bạn/anh/em (ngôi thứ 2)

会う

あう

Gặp gỡ

HỘI

それら

それら

những điều này

いま

Bây giờ, hiện tại

KIM

来る

くる

Đến

LAI

だれ

Ai, người nào

THÙY

もう

もう

Đã, nữa

いい

いい

Tốt

も

Cũng

ない

ない

không có

やる

やる

Làm

まで

まで

cho tới

全部

ぜんぶ

Tất cả

TOÀN BỘ

ほしい

ほしい

muốn

言う

いう

Nói

NGÔN

ある

ある

いくつ

いくつ

Bao nhiêu cái, bao nhiêu tuổi

消える

きえる

Tắt ,biến mất

TIÊU

Với

いる

いる

ở, tồn tại

Nhé, nhỉ, vậy nhé

Mắt

MỤC

まえ

trước, trước khi

TIỀN

ゆく

ゆく

đi, lên

名前

なまえ

tên

DANH TIỀN

呼ぶ

よぶ

Gọi

見る

みる

Xem ,nhìn

KIẾN

小さな

ちいさな

Nhỏ bé

TIỂU

いつ

いつ

Khi nào

よる

Buổi tối,ban đêm

DẠ

Tay

THỦ

この

この

Này

その

その

cái đó

なん・なに

Những gì, cái gì

できる

できる

Có thể

それから

それから

Sau đó

あたし

あたし

tôi (dùng cho bạn nữ)

本当に

ほんとうに

Thật sự, thật là

BỔN ĐƯƠNG

よう

ヨウ

Như là

悲しい

かなしい

Buồn,đau khổ

BI

痛い

いたい

Đau

THỐNG

くらい

くらい

dường như, khoảng chừng (ước lượng)

幸せ

しあわせ

Hạnh phúc

HẠNH

育てる

そだてる

Nuôi dưỡng

DỤC

生きる

いきる

Sống

SANH

石ころ

いしころ

đá cuội

THẠCH

でも

でも

Nhưng, tuy nhiên, cho dù, ngay cả

する

する

Làm

思う

おもう

Nghĩ ,suy nghĩ

どうして

どうして

Tại sao

それで

それで

Chính vì thế

足りる

たりる

Đủ ,không thiếu

TÚC

くれる

くれる

dành cho, tặng, cho

ぐらい

ぐらい

Chừng,khoảng,độ chừng

なる

なる

Trở thành, trở nên

確か

たしか

Đúng như vậy ,quả thật là

XÁC

きっと

きっと

Chắc chắn

祈る

いのる

Cầu nguyện

続く

つづく

Tiếp tục

TỤC

だめ

だめ

Không tốt

探す

さがす

Tìm kiếm

THAM

こと

こと

Chuyện, việc

嬉しい

うれしい

Vui mừng , hạnh phúc

HI

のに

のに

vậy mà

全て

すべて

Tất cả, toàn bộ, hoàn toàn

TOÀN

思い出

おもいで

Kỷ niệm,hồi ức

TƯ XUẤT

いつか

いつか

một ngày nào đó, một lúc nào đó

別れ

わかれ

Chia tay ,ly thân

BIỆT

歩く

あるく

Đi bộ, đi, bước, cố gắng

BỘ

居場所

いばしょ

chỗ ở, nơi ở

CƯ TRÀNG SỞ

奪う

うばう

Cướp ,đoạt

ĐOẠT

そう

そう

Đúng vậy, như vậy

知る

しる

Biết

TRI

思い

おもい

suy nghĩ, tâm tư, tình cảm

秘密

ひみつ

Bí mật

BÍ MẬT

うそ

Nói dối

しまう

しまう

Hoàn thành ,kết thúc, cất giữ

より

より

Hơn

悲しみ

かなしみ

nỗi buồn

BI

よい

よい

Tốt ,đẹp,được

笑う

わらう

Cười

TIẾU

どんなに

どんなに

Như thế nào, bao nhiêu

身代わり

みかわり

thay thế

THÂN ĐẠI

なんて

なんて

Cái gì cơ, cái gì mà

ふり

ふり

giả vờ

繰り返す

くりかえす

Lặp lại

SÀO PHẢN

ユメ

giấc mơ, ước mơ

MỘNG

無くす

なくす

Làm mất

お願い

おねがい

mong ước; làm ơn

NGUYỆN

日々

ひび

ngày ngày

NHẬT

閉じる

とじる

Đóng

BẾ

さえ

さえ

Thậm chí; ngay cả

瞬間

しゅんかん

khoảnh khắc, ngay lập tức

THUẤN GIAN

出会う

であう

Gặp gỡ

XUẤT HỘI

勘違い

かんちがい

Hiểu lầm,hiểu sai

KHÁM VI

伝わる

つたわる

Được truyền,được chuyển giao

TRUYỀN

意気地

いくじ

tự tin

Ý KHÍ ĐỊA

ぼやける

ぼやける

Mờ đi; nhạt đi; trở nên nhạt nhòa

溶ける

とける

Chảy ra,chảy

DONG

溢れる

あふれる

tràn ngập, trào dâng

DẬT

誓う

ちかう

Thề,thề nguyền

THỆ

呑む

のむ

nuốt chửng

THÔN

超える

える

Vượt quá,quá

SIÊU

つなぐ

kết nối, buộc vào

まぶた

Mí mắt

KIỂM

産む

うむ

Sinh; đẻ

SẢN

泣き喚く

なきわめく

Gào khóc

KHẤP HOÁN

当たり前

あたりまえ

thông thường, bình thường, tự nhiên

ĐƯƠNG TIỀN

戸惑い

とまどい

cảm thấy phân vân, lạc hướng

HỘ HOẶC

綻び

ほころび

cười lớn

TRÁN

奇跡

キセキ

Kỳ tích

KÌ TÍCH

失くす

しつくす

để mất cái gì đó

THẤT

彷徨

ほうこう

Đi lang thang; đi dạo chơi; dạo chơi;

BÀNG HOÀNG

細やか

ささやか

Nhỏ

TẾ

惨憺たる

さんたんたる

đau thương, bi kịch

THẢM

歪む

いがむ

đi chuyển nhanh, để đánh lạc hướng, là quanh co, bị bóp méo, bị bẻ con...

OAI

大げさ

おおげさ

Long trọng,phô trương,phóng đại

ĐẠI

不甲斐ない

ふかいない

yếu đuối, nhút nhát、vô dụng

BẤT GIÁP PHỈ

鮮やか

あざやか

sống động, rõ ràng, rực rỡ

TIÊN

彩る

いろどる

Nhuộm màu, nhuộm

THẢI

ずっと

ずっと

Liên tiếp, trong suốt, rất nhiều

Dễ

アイネクライネ (Tình yêu và đau khổ)

Romaji: Ainekuraine

Lời dịch: PiPop

Dễ
Kenshi Yonezu được biết đến là 1 nam ca sĩ đa tài người Nhật Bản, ngoài việc làm ca sĩ, anh còn tham gia sáng tác và sản xuất cả sản phẩm âm nhạc. Thời gian đầu Kenshi Yonezu chỉ cho ra mắt các sản phẩm âm nhạc điện tử dưới tên Hachi, đến năm 2012 anh mới cho ra mắt các sản phẩm dưới tên và giọng hát thật của mình. Những bài hát - album hay nhất của Kenshi Yonezu sẽ được cập nhật liên tục trên PikaSmart. Ngoài việc thưởng thức âm nhạc, các bạn cũng có thể giúp Idol của mình thông qua việc dịch các bài hát của anh đó. Xem thêm

Video liên quan


Tải xuống