Khi xem video, phụ đề tiếng Nhật và tiếng Việt sẽ hiện lên tại đây.

Ông chẳng mấy khi nhìn vào mắt bà khi nói.

Quãng thời gian ông bà bên nhau, không phải chỉ có màu hồng.

Cặp mắt kính dày cộp cùng đôi bàn tay nhăn nheo.

Những kỉ niệm chưa từng được lưu giữ trong ảnh lại khiến hai người bật cười.

Ngày mà ông bà gặp nhau lần đầu tiên, ngày mà hai người tìm thấy nửa kia của mình.

Ngày ông bà kết hôn, rồi ngày hai người muốn chia ly.

Ngày ông bà ẵm ba con trên tay, rồi đến ngày các con rời khỏi vòng tay của mình.

Dòng nước mắt tuôn rơi, đấy là những ngày đong đầy hạnh phúc.

Mỗi khi ông gọi bà, ông chẳng bao giờ dùng tên của bà.

Ông lúc nào cũng giữ vẻ mặt giận dữ. Nhưng khi ông vui, ông còn huýt sáo nữa đấy.

Món đồ ưa thích của ông là chiếc mũ len được bà đan cho.

Chúng ta chẳng thể nói lời cảm ơn như chúng ta thường làm hồi nhỏ.

Ngày mà ông khiến bà khóc, ngày mà bà bỏ nhà ra đi.

Ngày mà ông bà ôm chầm lấy nhau, ngày mà hai người dựa vào lưng nhau ngủ.

Ngày mà ông đem hi vọng đến cho bà, ngày mà bà trách ông vì điều ấy.

Dòng nước mắt tuôn rơi, đấy là những ngày đầy biến động và thăng trầm.

Ông bị ốm.

Bà một mình ngồi khóc.

Tôi phải nói ra cảm xúc thật trong lòng mình.

Lúc nào cũng vậy, mỗi ngày, ông thực sự rất....

Ngày mà ông bà gặp nhau lần đầu tiên, ngày mà hai người tìm thấy nửa kia của mình.

Ngày ông bà kết hôn, rồi ngày hai người muốn chia tay.

Ngày ông bà ẵm ba con trên tay, rồi đến ngày các con rời khỏi vòng tay của mình.

Dòng nước mắt tuôn rơi, đấy là những ngày đong đầy hạnh phúc.

Biết bao giọt nước mắt rơi, đấy nhất định là những ngày ngập tràn hạnh phúc.

おばあさん

おばあさん

Với

Mắt

MỤC

あまり

あまり

Không nhiều

なか

bên trong, giữa, trong số những

TRUNG

眼鏡

がんきょう

Mắt kính,kính mắt

NHÃN KÍNH

写真

しゃしん

Tấm hình

TẢ CHÂN

二人

ふたり

hai người

NHỊ NHÂN

結婚

けっこん

Kết hôn

KẾT HÔN

子供

こども

con, trẻ con

TỬ CUNG

Tay

THỦ

これ

これ

Cái này

呼ぶ

よぶ

Gọi

とき、じ

khi, thời gian, khoảnh khắc, giờ

THÌ

も

Cũng

名前

なまえ

tên

DANH TIỀN

帽子

ぼうし

Cái mũ

MẠO TỬ

ありがとう

ありがとう

Cám ơn

いえ

Nhà ở

GIA

出る

でる

Ra khỏi ,ra ngoài ,xuất hiện

XUẤT

Chiều cao,cái lưng

BỐI

持つ

もつ

Cầm ,nắm

TRÌ

それ

それ

đó, cái đó

からだ

Thân thể

THỂ

毎日

まいにち

Mỗi ngày

MỖI NHẬT

幸せ

しあわせ

Hạnh phúc

HẠNH

ガラス

ガラス

Thủy tinh

別れる

わかれる

Chia tay

BIỆT

思う

おもう

Nghĩ ,suy nghĩ

カオ

Khuôn mặt

NHAN

いつも

いつも

Lúc nào cũng,luôn luôn

よう

ヨウ

Như là

伝える

つたえる

Truyền đạt

TRUYỀN

眠る

ねむる

Ngủ

MIÊN

壊す

こわす

phá vỡ, làm hư hòng

HOẠI

気持ち

きもち

Cảm giác,tâm trạng

KHÍ TRÌ

本当に

ほんとうに

Thật sự, thật là

BỔN ĐƯƠNG

する

する

Làm

きっと

きっと

Chắc chắn

おじいさん

おじいさん

Ông

合わせる

あわせる

Hợp (âm điệu, giai điệu)

HỢP

喋る

しゃべる

Nói chuyện, tán gẫu

ĐIỆP

ただ

ただ

chỉ là

思い出

おもいで

Kỷ niệm,hồi ức

TƯ XUẤT

笑い出す

わらいだす

Bật cười , cười phá lên

TIẾU XUẤT

Ngày ,mặt trời

NHẬT

こい

Tình yêu,yêu

LUYẾN

気づく

きづく

nhận ra

KHÍ

抱く

いだく、だく

Ôm

BÃO

離れる

はなれる

Rời xa, chia xa, được tách ra khỏi

LI

なみだ

nước mắt

LỆ

日々

ひび

ngày ngày

NHẬT

怒る

おこる

giận dữ, tức giận

NỘ

嬉しい

うれしい

Vui mừng , hạnh phúc

HI

吹く

ふく

Thổi

XUY

泣く

なく

Khóc

KHẤP

向ける

むける

Hướng về

HƯỚNG

希望

きぼう

Sự hy vọng, nguyện vọng

HI VỌNG

独り

ひとり

Một mình, chưa lập gia đình

ĐỘC

大切

たいせつ

Quan trọng

ĐẠI THIẾT

かず

Con số

SỔ

だけ

だけ

chỉ

日々

ひび

Ngày ngày

NHẬT

ばかり

ばかり

toàn là

分厚い

ぶあつい

kềnh càng, nặng, dày

PHÂN HẬU

写る

うつる

Phản ánh

TẢ

出逢う

であう

gặp gỡ, tình cờ gặp

XUẤT PHÙNG

溢れる

あふれる

tràn ngập, trào dâng

DẬT

お気に入り

おきにいり

Sự yêu thích

KHÍ NHẬP

ニット

ニット

Đồ dệt

編む

あむ

Đan

BIÊN

行く

いく

Đi

HÀNH

抱き合う

だきあう

Ôm nhau

BÃO HỢP

恨む

うらむ

Hận,căm ghét,khó chịu ,căm tức

HẬN

デコボコ

デコボコ

gập gềnh, thăng trầm

寄り添う

よりそう

Xích lại gần nhau, ở bên nhau

KÍ THIÊM

月日

つきひ

Ngày tháng

NGUYỆT NHẬT

手の平

てのひら

lòng bàn tay

THỦ BÌNH

しわ

Nếp nhăn, nếp gấp

TRỨU

口笛

くちぶえ

Sự huýt sáo

KHẨU ĐỊCH

ころ

Khoảng, thời

KHOẢNH

Dễ

日々 (Ngày qua ngày)

Romaji: Hibi

Lời dịch: PiPop

Dễ

Đang cập nhật thông tin ca sĩ.

Video liên quan


Tải xuống