Khi xem video, phụ đề tiếng Nhật và tiếng Việt sẽ hiện lên tại đây.

Những điều yêu thích thì ít đi

Những điều chán ghét càng ngày càng tăng lên.

Ngắm nhìn những đám mây mờ ngoài cửa sổ

những bóng lưng của con người lướt qua tôi.

Có nhiều điều tôi muốn nói

Và cũng có nhiều điều tôi giữ sâu trong lòng.

Nhìn lên trên, bầu trời đầy mây mù

màn đêm lại sắp sửa buông xuống.

"Nếu tôi không thể đi, cuộc sống của tôi đâu còn ý nghĩa?"

Chóng mặt, quay cuồng, tôi nằm mơ

cuốn tất cả vào những mộng tưởng.

Ham muốn yêu và được yêu

Dồn nén đến khi biến thành hư không

Có nhiều điều tôi ghi nhớ,

nhưng cũng có nhiều điều tôi lãng quên.

Trên chiếc xe buýt đang đung đưa, tôi thấy

em đang một chụp bức ảnh nào đó.

"Hãy giữ bí mật nhé! Hứa nhé!"

Dù vậy, một lúc nào đó sẽ chỉ còn một mình tôi.

Chiếc cúc áo bỗng dưng nát vụn.

Màn đêm lại sắp sửa buông xuống.

"Em sẽ làm gì với hai con người giống nhau thế này?"

Ngay cả những lời nói dối nhỏ nhặt nhất cũng có thể gây ra hậu quả to lớn

Như cơn sốt nhẹ cứ kéo dài, kéo dài mãi

Ham muốn yêu và được yêu

Tôi sẽ không từ bỏ chúng nhưng sẽ cầu xin sự tha thứ

Vì tôi không muốn căm ghét bất kì ai

nên tôi luôn nhận lại sự căm ghét

bởi con người, bởi chính tôi

bởi em, và bởi chính tôi

好き

すき

Thích

HẢO

少ない

すくない

Một ít ,một chút

THIỂU

まど

Cửa sổ

SONG

見る

みる

Xem ,nhìn

KIẾN

いる

いる

ở, tồn tại

言う

いう

Nói

NGÔN

たい

たい

muốn

そら

bầu trời

KHÔNG

よる

Buổi tối,ban đêm

DẠ

どこ

どこ

Ở đâu

も

Cũng

わたし

Tôi, con...

どう

どう

Như thế nào

まで

まで

cho tới

はず

はず

Chắc chắn

カメラ

カメラ

Máy ảnh

なん・なに

Những gì, cái gì

撮る

とる

Chụp hình

TOÁT

Nhé, nhỉ, vậy nhé

それ

それ

đó, cái đó

一人

ひとり

Một người, một mình

NHẤT NHÂN

ボタン

ボタン

Cái nút

一つ

ひとつ

Một cái

NHẤT

Với

二人

ふたり

hai người

NHỊ NHÂN

ひと

Người, con người

NHÂN

あなた

あなた

Bạn/anh/em (ngôi thứ 2)

から

から

Kể từ, từ, bởi vì

起きる

おきる

Thức dậy, Xảy ra

KHỞI

だれ

Ai, người nào

THÙY

こと

こと

Chuyện, việc

なる

なる

Trở thành, trở nên

増える

ふえる

Tăng lên

TĂNG

くも

Đám mây

VÂN

背中

せなか

Lưng

BỐI TRUNG

する

する

Làm

覚える

おぼえる

Nhớ

GIÁC

忘れる

わすれる

Quên, lãng quên

VONG

きみ

Em, anh, bạn...

QUÂN

約束

やくそく

Hứa ,lời hứa

ƯỚC THÚC

似る

にる

Giống nhau ,tương tự như

TỰ

いただく

いただく

Nhận

自分

じぶん

chính bản thân mình, tự mình

TỰ PHÂN

嫌う

きらう

Ghét ,không thích

HIỀM

みな

Mọi người

GIAI

溺れる

おぼれる

Chết đuối; chìm đắm

NỊCH

ユメ

giấc mơ, ước mơ

MỘNG

全て

すべて

Tất cả, toàn bộ, hoàn toàn

TOÀN

愛する

あいする

ái, chuộng, yêu

ÁI

秘密

ひみつ

Bí mật

BÍ MẬT

いつか

いつか

một ngày nào đó, một lúc nào đó

うそ

Nói dối

みたい

ミタイ

Giống như

濁る

にごる

Đục

TRỌC

ばかり

ばかり

toàn là

行く

いく

Đi

HÀNH

眩暈

めまい

Hoa mắt

HUYỄN VỰNG

白昼夢

はくちゅうむ

mộng tưởng hão huyền

BẠCH TRÚ MỘNG

空っぽ

からっぽ

Trống không,trống trơn,rỗng tuếch

KHÔNG

詰め込む

つめこむ

nhét vào, cho vào

CẬT VÀO

揺る

ゆる

Rung, lắc, đu đưa

DAO

すら

すら

Thậm chí, ngay cả

不意に

ふいに

Không ngờ; đột nhiên, bỗng dưng

BẤT Ý

些細

ささい

Chuyện vặt; không đáng kể; ít ỏi

TA TẾ

棄てる

すてる

Vứt,từ bỏ,hẩm hiu

KHÍ

請う

こう

Hỏi,yêu cầu,đề nghị,mời

THỈNH

ひたすら

ひたすら

Khẩn khoản; tha thiết;

沢山

たくさん

Nhiều

TRẠCH SAN

滲む

にじむ

Thấm ra, rò rỉ ra, mờ

SẤM

段々

だんだん

Dần dần

ĐOẠN

ころ

Khoảng, thời

KHOẢNH

押し込む

おしこむ

Gán

ÁP VÀO

千切れる

ちぎれる

Bị xé vụn

THIÊN THIẾT

炎症

えんしょう

chứng viêm

VIÊM CHỨNG

ずっと

ずっと

Liên tiếp, trong suốt, rất nhiều

微熱

びねつ

Sốt nhẹ

VI NHIỆT

纏わり付く

まつわりつく

cuộn dây quanh

TRIỀN PHÓ

赦す

ゆるす

xá tội, xóa bỏ

TB

恋と病熱 (Tình yêu và cơn sốt)

Romaji: Koi to byounetsu

Lời dịch: PiPop

TB
Kenshi Yonezu được biết đến là 1 nam ca sĩ đa tài người Nhật Bản, ngoài việc làm ca sĩ, anh còn tham gia sáng tác và sản xuất cả sản phẩm âm nhạc. Thời gian đầu Kenshi Yonezu chỉ cho ra mắt các sản phẩm âm nhạc điện tử dưới tên Hachi, đến năm 2012 anh mới cho ra mắt các sản phẩm dưới tên và giọng hát thật của mình. Những bài hát - album hay nhất của Kenshi Yonezu sẽ được cập nhật liên tục trên PikaSmart. Ngoài việc thưởng thức âm nhạc, các bạn cũng có thể giúp Idol của mình thông qua việc dịch các bài hát của anh đó. Xem thêm

Video liên quan


Tải xuống