Khi xem video, phụ đề tiếng Nhật và tiếng Việt sẽ hiện lên tại đây.

Đến sớm hơn lịch mọi năm

Tôi xắn tay áo lên

Cảm nhận được những tia nắng báo hiệu mùa hè

Sắc áo từ cánh tay tôi cũng đã thay đổi

Đứng giữa bãi biển xanh

giữa bãi cát trắng

Tôi thực sự muốn gặp bạn

Với đôi chân trần nô đùa trong làn nước

Mái tóc đuôi ngựa (Tung bay)

Trong làn gió

Bạn chạy (Tôi cũng chạy)

Trên bãi cát trắng xóa

Mái tóc đuôi ngựa (Tung bay)

Nụ cười của bạn

Khi ngoảnh đầu lại

chính là bắt đầu mùa hè của tôi

Ánh nắng rực rỡ chiếu vào lớp học

không khí mùa hè nóng dần lên

Tôi nhìn bạn

bỗng thấy con tim thắt lại

"Tôi thích bạn lắm đó"

Để thốt nên lời này sao thật khó khăn

tôi chỉ dám sau lưng bạn

mà thì thầm thế thôi

Mái tóc đuôi ngựa của bạn(khiến tim tôi thắt lại)

Trong giấc mơ của tôi

tất cả mọi thứ của bạn (Mọi thứ của tôi)

đều là của tôi

Mái tóc đuôi ngựa của bạn (khiến tim tôi thắt lại)

tình yêu đơn phương

thì cho dù mắt chạm mắt

thì bây giờ chúng ta chỉ là bạn mà thôi

Mái tóc dài của bạn được buộc gọn gàng

trong chiếc dây buộc tóc tròn đính thủy tinh

Đó là chiếc đuôi của tình yêu đôi ta

mà tôi mãi chẳng thể nắm được

Nếu tôi chạm vào thì những cảm xúc này

có lẽ sẽ tan biến mất

Mái tóc đuôi ngựa của bạn (xin đừng xõa tung)

đừng thay đổi nhé

Bạn hãy cứ là chính bạn (tôi cứ là chính tôi)

chúng ta cứ tiếp tục chạy

Mái tóc đuôi ngựa của bạn (xin đừng xõa tung)

mãi mãi không thay đổi

Hãy cứ nô đùa như vậy nhé

Bạn mãi là cô bé nhỏ

La La La La La La

カレンダー

カレンダー

Lịch

青い

あおい

Màu xanh

THANH

うみ

Biển

HẢI

なか

bên trong, giữa, trong số những

TRUNG

走る

はしる

Chạy

TẨU

うえ

Phía trên

THƯỢNG

なつ

Mùa hè

HẠ

教室

きょうしつ

Lớp học

GIÁO THẤT

まえ

trước, trước khi

TIỀN

好き

すき

Thích

HẢO

いま

Bây giờ, hiện tại

KIM

友達

ともだち

Bạn

HỮU ĐẠT

長い

ながい

Dài

TRƯỜNG

ぼく

Tôi (con trai dùng )

PHÓ

うで

Cánh tay

OẢN

きみ

Em, anh, bạn...

QUÂN

すな

Cát

SA

始まる

はじまる

Bắt đầu

THỦY

気持ち

きもち

Cảm giác,tâm trạng

KHÍ TRÌ

かみ

Tóc

PHÁT

早く

はやく

sớm; nhanh chóng; sự sớm; sự nhanh chóng .

TẢO

太陽

たいよう

mặt trời, năng lượng mặt trời

THÁI DƯƠNG

近づく

ちかづく

Tới gần

CẬN

衣替え

ころもがえ

thay đổi (của) quần áo; từng mùa thay đổi (của) quần áo

Y THẾ

ポニーテール

ぽにーてーる

tóc búi dài đằng sau; tóc đuôi ngựa .

笑顔

えがお

Khuôn mặt tươi cười

TIẾU NHAN

ユメ

giấc mơ, ước mơ

MỘNG

気温

きおん

Nhiệt độ

KHÍ ÔN

looking, viewing

KIẾN

むね

Ngực, trái tim

HUNG

なんて

なんて

Cái gì cơ, cái gì mà

後ろ姿

うしろすがた

dáng vẻ nhìn từ sau lưng; sau lưng

HẬU TƯ

一人占め

ひとりじめ

Sự độc quyền .

NHẤT NHÂN CHIÊM

束ね

たばね

sự bó lại, sự buộc lại; sự điều khiển; sự quản lý

THÚC

水玉

みずたま

chấm chấm; hột mè; chấm tròn (trên vải)

THỦY NGỌC

こい

Tình yêu,yêu

LUYẾN

尻尾

しっぽ

đuôi; cái đuôi .

KHÀO VĨ

触れ

ふれ

sự thông báo chính thức; sự thông báo rộng rãi

XÚC

まぼろし

ảo ảnh, ảo mộng

HUYỄN

波打ち際

なみうちぎわ

Mép bờ biển

BA ĐẢ TẾ

裸足

はだし

đôi chân trần

LỎA TÚC

水しぶき

みずしぶき

sheet of spray

THỦY

かぜ

Gió

PHONG

よう・ひ

ánh sáng mặt trời

DƯƠNG

斜め

ななめ

Nghiêng,chéo

片想い

かたおもい

yêu đơn phương

PHIẾN TƯỞNG

ひとみ

Tròng mắt ,con ngươi

ĐỒNG

袖口

そでぐち

cổ tay áo .

TỤ KHẨU

気配

けはい

Sự cảm giác,sự cảm thấy,sự linh cảm,sự có vẻ như là,giá ước chừng

KHÍ PHỐI

少女

しょうじょ

con gái, thiếu nữ, trinh nữ, thời con gái, cô bé

THIỂU NỮ

Khó

ポニーテールとシュシュ (Tóc đuôi ngựa và cột tóc vòng)

Romaji: Poniteru to shushu

Lời dịch: PiPop

Khó
AKB48 là một nhóm nhạc thần tượng nữ nổi tiếng nhất Nhật Bản biểu diễn tại nhà hát riêng, được thành lập bởi Yasushi Akimoto. Hiện tại nhóm có 200 thành viên, ở độ tuổi từ 13 đến 27 tuổi. AKB48 hiện tại đang nắm giữ kỷ lục Guinness về Nhóm nhạc Pop có lượng thành viên đông nhất, đồng thời nhóm cũng là 1 trong những nhóm nhạc có doanh thu ở mức cao nhất tại Nhật Bản và trên thế giới. Những bài hát - album hay nhất của AKB48 sẽ được cập nhật liên tục trên PikaSmart. Ngoài việc thưởng thức âm nhạc, các bạn cũng có thể giúp Idol của mình thông qua việc dịch các bài hát của nhóm đó. Xem thêm

Video liên quan


Tải xuống